Review điểm chuẩn Học viện Ngân hàng BAV: Điểm chuẩn Đại học Học viện Ngân hàng 2023–2025
1. Tổng quan điểm chuẩn Học viện Ngân hàng
Học viện Ngân hàng, thường được gọi là BAV hoặc BA, là một trong những trường công lập có sức cạnh tranh cao trong nhóm ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, kinh doanh và công nghệ tài chính. Khi tìm kiếm “review đại học Học viện Ngân hàng” hoặc “điểm chuẩn Đại học Học viện Ngân hàng”, có thể thấy điểm đầu vào của trường trong giai đoạn 2023–2025 luôn nằm ở mức khá cao.

Từ năm 2023 đến 2024, điểm chuẩn của BAV chia khá rõ thành hai nhóm: chương trình chuẩn/liên kết quốc tế tính theo thang 30 và chương trình chất lượng cao thường tính theo thang 40 do môn Toán nhân hệ số 2. Sang năm 2025, Học viện Ngân hàng thay đổi cách tính điểm: một số phương thức được quy đổi về thang 30, đồng thời trường mở thêm nhiều mã xét tuyển mới như Marketing, Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh, Hoạch định và tư vấn tài chính, Ngôn ngữ Anh chất lượng cao, Thương mại điện tử chất lượng cao, Hệ thống thông tin quản lý chất lượng cao.
Điểm đáng chú ý nhất là ngành Luật kinh tế tổ hợp C00/C03 đạt 26,97 điểm năm 2025, là mức cao nhất theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT. Năm 2024, Luật kinh tế cũng dẫn đầu nhóm thang 30 với 28,13 điểm. Với nhóm chương trình chất lượng cao, các năm 2023–2024 cần đọc riêng vì nhiều ngành dùng thang 40.
2. Điểm chuẩn Học viện Ngân hàng từng năm theo điểm thi tốt nghiệp THPT
Lưu ý: Bảng dưới đây gộp điểm chuẩn theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT từ năm 2023 đến 2025. Những ô “—” nghĩa là năm đó chưa có mã ngành/chương trình tương ứng trong bảng công bố hoặc tên chương trình đã thay đổi. Riêng năm 2023–2024, các dòng ghi “CLC” thường tính theo thang 40 do môn Toán nhân hệ số 2; năm 2025 điểm được công bố theo dạng quy đổi về thang 30.
| STT | Mã xét tuyển | Ngành/chương trình | Điểm 2023 | Điểm 2024 | Điểm 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ACT01 | Kế toán chất lượng cao | 32,75 | 34,00 | 21,57 |
| 2 | ACT02 | Kế toán | 25,80 | 26,25 | 24,69 |
| 3 | ACT03 | Kế toán liên kết ĐH Sunderland, Anh | 23,90 | 24,00 | 21,00 |
| 4 | ACT04 | Kiểm toán | — | 26,50 | 24,88 |
| 5 | BANK01 | Ngân hàng chất lượng cao | 32,70 | 34,00 | 21,98 |
| 6 | BANK02 | Ngân hàng | 25,70 | 26,20 | 24,93 |
| 7 | BANK03 | Ngân hàng số | 25,65 | 26,13 | 24,82 |
| 8 | BANK04 | Tài chính - Ngân hàng liên kết ĐH Sunderland, Anh | 23,55 | 24,50 | 21,00 |
| 9 | BANK05 | Ngân hàng và Tài chính quốc tế liên kết ĐH Coventry, Anh | 21,60 | 24,00 | 21,00 |
| 10 | BANK06 | Ngân hàng và Tài chính quốc tế chất lượng cao | — | 33,80 | 22,94 |
| 11 | BANK07 | Ngân hàng trung ương và Chính sách công chất lượng cao | — | — | 21,20 |
| 12 | BUS01 | Quản trị kinh doanh chất lượng cao | 32,65 | 33,90 | 22,10 |
| 13 | BUS02 | Quản trị kinh doanh | 26,04 | 26,33 | 24,38 |
| 14 | BUS03 | Quản trị du lịch | 24,50 | 25,60 | 23,53 |
| 15 | BUS04 | Quản trị kinh doanh liên kết ĐH CityU, Hoa Kỳ | 23,80 | 23,00 | 21,13 |
| 16 | BUS05 | Marketing số liên kết ĐH Coventry, Anh | 23,50 | 24,80 | 21,44 |
| 17 | BUS06 | Marketing số chất lượng cao | — | 34,00 | 23,10 |
| 18 | BUS07 | Marketing | — | — | 24,72 |
| 19 | DS01 | Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh | — | — | 23,84 |
| 20 | ECON01 | Kinh tế đầu tư | 25,65 | 26,05 | 24,38 |
| 21 | ECON02 | Kinh tế đầu tư chất lượng cao | — | 34,00 | 22,13 |
| 22 | FIN01 | Tài chính chất lượng cao | 32,60 | 34,20 | 21,60 |
| 23 | FIN02 | Tài chính | 26,05 | 26,45 | 25,16 |
| 24 | FIN03 | Công nghệ tài chính | 25,50 | 26,00 | 24,40 |
| 25 | FIN04 | Hoạch định và tư vấn tài chính chất lượng cao | — | — | 21,05 |
| 26 | FL01 | Ngôn ngữ Anh / Ngôn ngữ Anh Tài chính - Ngân hàng | 24,90 | 25,80 | 23,41 |
| 27 | FL02 | Ngôn ngữ Anh Tài chính - Ngân hàng chất lượng cao | — | — | 21,82 |
| 28 | IB01 | Kinh doanh quốc tế | 26,40 | 27,00 | 25,25 |
| 29 | IB02 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 26,45 | 26,50 | 25,11 |
| 30 | IB03 | Kinh doanh quốc tế liên kết ĐH Coventry, Anh | 22,00 | 24,20 | 21,00 |
| 31 | IB04 | Kinh doanh quốc tế chất lượng cao | — | 33,90 | 23,40 |
| 32 | IB05 | Thương mại điện tử chất lượng cao | — | — | 23,48 |
| 33 | IT01 | Công nghệ thông tin | 25,10 | 25,80 | 23,53 |
| 34 | LAW01 | Luật kinh tế tổ hợp A00/A01/D01/D07 hoặc D01/D14 | 25,52 | 25,90 | 24,47 |
| 35 | LAW01/LAW02 | Luật kinh tế tổ hợp C00/C03/D14/D15 | 26,50 | 28,13 | 26,97 |
| 36 | MIS01 | Hệ thống thông tin quản lý | 25,55 | 26,00 | 24,75 |
| 37 | MIS02 | Hệ thống thông tin quản lý chất lượng cao | — | — | 21,95 |
Nhìn tổng thể, nhóm ngành có điểm cao nhất qua các năm vẫn xoay quanh Luật kinh tế, Tài chính, Ngân hàng, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kế toán, Kiểm toán. Năm 2025, do cách quy đổi điểm thay đổi, không nên so sánh máy móc điểm 2025 với điểm 2023–2024, đặc biệt ở nhóm chất lượng cao.
3. Điểm chuẩn theo học bạ THPT
Phương thức xét học bạ là một trong những phương thức có mức cạnh tranh cao tại Học viện Ngân hàng. Năm 2024, nhiều ngành đạt mức 29,9/30 ở chương trình chuẩn và 39,9/40 ở một số chương trình chất lượng cao. Năm 2025, điểm học bạ được công bố theo thang quy đổi mới, phần lớn dao động từ khoảng 24 đến 28,63 điểm.
| STT | Mã xét tuyển | Ngành/chương trình | Học bạ 2023 | Học bạ 2024 | Học bạ 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ACT01 | Kế toán chất lượng cao | 36,00 | 36,50 | 25,14 |
| 2 | ACT02 | Kế toán | 29,80 | 29,80 | 28,35 |
| 3 | ACT03 | Kế toán liên kết Sunderland | 26,00 | 25,50 | 24,00 |
| 4 | ACT04 | Kiểm toán | — | 29,90 | 28,44 |
| 5 | BANK01 | Ngân hàng chất lượng cao | 37,00 | 37,50 | 25,96 |
| 6 | BANK02 | Ngân hàng | 29,80 | 29,90 | 28,47 |
| 7 | BANK03 | Ngân hàng số | 29,80 | 29,90 | 28,41 |
| 8 | BANK04 | Tài chính - Ngân hàng liên kết Sunderland | 27,20 | 26,50 | 24,00 |
| 9 | BANK05 | Ngân hàng và Tài chính quốc tế liên kết Coventry | 26,00 | 26,40 | 24,00 |
| 10 | BANK06 | Ngân hàng và Tài chính quốc tế chất lượng cao | — | 39,90 | 26,94 |
| 11 | BANK07 | Ngân hàng trung ương và Chính sách công chất lượng cao | — | — | 24,40 |
| 12 | BUS01 | Quản trị kinh doanh chất lượng cao | 36,00 | 36,50 | 26,10 |
| 13 | BUS02 | Quản trị kinh doanh | 29,80 | 28,50 | 28,19 |
| 14 | BUS03 | Quản trị du lịch | 29,00 | 28,00 | 27,53 |
| 15 | BUS04 | Quản trị kinh doanh liên kết CityU | 26,00 | 26,50 | 24,26 |
| 16 | BUS05 | Marketing số liên kết Coventry | 27,20 | 28,00 | 24,88 |
| 17 | BUS06 | Marketing số chất lượng cao | — | 39,90 | 27,10 |
| 18 | BUS07 | Marketing | — | — | 28,36 |
| 19 | DS01 | Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh | — | — | 27,84 |
| 20 | ECON01 | Kinh tế đầu tư | 29,72 | 29,30 | 28,19 |
| 21 | ECON02 | Kinh tế đầu tư chất lượng cao | — | 36,00 | 26,13 |
| 22 | FIN01 | Tài chính chất lượng cao | 37,00 | 37,00 | 25,20 |
| 23 | FIN02 | Tài chính | 29,80 | 29,90 | 28,58 |
| 24 | FIN03 | Công nghệ tài chính | 29,80 | 29,90 | 28,20 |
| 25 | FIN04 | Hoạch định và tư vấn tài chính chất lượng cao | — | — | 24,10 |
| 26 | FL01 | Ngôn ngữ Anh Tài chính - Ngân hàng | 29,34 | 28,54 | 27,41 |
| 27 | FL02 | Ngôn ngữ Anh Tài chính - Ngân hàng chất lượng cao | — | — | 25,64 |
| 28 | IB01 | Kinh doanh quốc tế | 29,80 | 29,90 | 28,63 |
| 29 | IB02 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 29,80 | 29,90 | 28,56 |
| 30 | IB03 | Kinh doanh quốc tế liên kết Coventry | 27,20 | 26,50 | 24,00 |
| 31 | IB04 | Kinh doanh quốc tế chất lượng cao | — | 39,01 | 27,40 |
| 32 | IB05 | Thương mại điện tử chất lượng cao | — | — | 27,48 |
| 33 | IT01 | Công nghệ thông tin | 29,79 | 27,00 | 27,53 |
| 34 | LAW01 | Luật kinh tế | 29,80 | 29,90 | 28,24 |
| 35 | LAW02 | Luật kinh tế tổ hợp C00/C03/D14/D15 | 29,80 | 28,00 | 28,24 |
| 36 | MIS01 | Hệ thống thông tin quản lý | 29,76 | 27,50 | 28,38 |
| 37 | MIS02 | Hệ thống thông tin quản lý chất lượng cao | — | — | 25,90 |
4. Điểm chuẩn theo chứng chỉ quốc tế kết hợp học bạ
Phương thức xét chứng chỉ quốc tế phù hợp với thí sinh có IELTS hoặc chứng chỉ tương đương, đồng thời có kết quả học tập THPT tốt. Ở nhóm này, các chương trình liên kết quốc tế thường có mức điểm thấp hơn chương trình chuẩn, trong khi những ngành như Kiểm toán, Logistics, Kinh doanh quốc tế, Ngân hàng, Tài chính vẫn có mức cạnh tranh đáng chú ý.
| STT | Mã xét tuyển | Ngành/chương trình | CCQT 2024 | CCQT 2025 |
|---|---|---|---|---|
| 1 | ACT01 | Kế toán chất lượng cao | 21,66 | 22,85 |
| 2 | ACT02 | Kế toán | 21,66 | 27,35 |
| 3 | ACT03 | Kế toán liên kết Sunderland | 20,00 | 20,00 |
| 4 | ACT04 | Kiểm toán | 24,90 | 27,44 |
| 5 | BANK01 | Ngân hàng chất lượng cao | 21,66 | 24,90 |
| 6 | BANK02 | Ngân hàng | 23,30 | 27,47 |
| 7 | BANK03 | Ngân hàng số | 23,30 | 27,41 |
| 8 | BANK04 | Tài chính - Ngân hàng liên kết Sunderland | 20,00 | 20,00 |
| 9 | BANK05 | Ngân hàng và Tài chính quốc tế liên kết Coventry | 20,00 | 20,00 |
| 10 | BANK06 | Ngân hàng và Tài chính quốc tế chất lượng cao | 23,30 | 25,94 |
| 11 | BANK07 | Ngân hàng trung ương và Chính sách công chất lượng cao | — | 21,00 |
| 12 | BUS01 | Quản trị kinh doanh chất lượng cao | 21,66 | 25,10 |
| 13 | BUS02 | Quản trị kinh doanh | 21,66 | 27,19 |
| 14 | BUS03 | Quản trị du lịch | 21,66 | 26,53 |
| 15 | BUS04 | Quản trị kinh doanh liên kết CityU | 20,00 | 20,00 |
| 16 | BUS05 | Marketing số liên kết Coventry | 20,00 | 20,00 |
| 17 | BUS06 | Marketing số chất lượng cao | 23,30 | 26,10 |
| 18 | BUS07 | Marketing | — | 27,36 |
| 19 | DS01 | Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh | — | 26,84 |
| 20 | ECON01 | Kinh tế đầu tư | 21,66 | 27,19 |
| 21 | ECON02 | Kinh tế đầu tư chất lượng cao | 21,66 | 25,13 |
| 22 | FIN01 | Tài chính chất lượng cao | 21,66 | 24,20 |
| 23 | FIN02 | Tài chính | 23,30 | 27,58 |
| 24 | FIN03 | Công nghệ tài chính | 21,66 | 27,20 |
| 25 | FIN04 | Hoạch định và tư vấn tài chính chất lượng cao | — | 20,25 |
| 26 | FL01 | Ngôn ngữ Anh Tài chính - Ngân hàng | 21,66 | 26,41 |
| 27 | FL02 | Ngôn ngữ Anh Tài chính - Ngân hàng chất lượng cao | — | 24,10 |
| 28 | IB01 | Kinh doanh quốc tế | 23,30 | 27,63 |
| 29 | IB02 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 24,90 | 27,56 |
| 30 | IB03 | Kinh doanh quốc tế liên kết Coventry | 20,00 | 20,00 |
| 31 | IB04 | Kinh doanh quốc tế chất lượng cao | 23,30 | 26,40 |
| 32 | IB05 | Thương mại điện tử chất lượng cao | — | 26,48 |
| 33 | IT01 | Công nghệ thông tin | 21,66 | 26,53 |
| 34 | LAW01 | Luật kinh tế | 21,66 | 27,24 |
| 35 | LAW02 | Luật kinh tế tổ hợp C00/C03/D14/D15 | 21,00 | — |
| 36 | MIS01 | Hệ thống thông tin quản lý | 21,66 | 27,38 |
| 37 | MIS02 | Hệ thống thông tin quản lý chất lượng cao | — | 24,90 |
Lưu ý: Năm 2023, bảng điểm chứng chỉ quốc tế được một số nguồn tổng hợp theo tên ngành cũ và chưa đồng nhất với mã xét tuyển mới của năm 2025, nên bài viết ưu tiên trình bày bảng 2024–2025 để tránh ghép sai mã ngành.
5. Điểm chuẩn theo ĐGNL/HSA và V-SAT
Năm 2023, Học viện Ngân hàng xét kết quả Đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội với điều kiện trúng tuyển từ 95 điểm trở lên, tương đương khoảng 19 điểm theo thang 30. Năm 2024, nhiều ngành có điểm chuẩn ĐGNL từ 100 đến 115 điểm. Năm 2025, trường dùng thêm V-SAT và HSA, trong đó HSA cao nhất thuộc nhóm Kinh doanh quốc tế, Tài chính, Logistics; V-SAT cao nhất cũng tập trung ở các ngành này.
| Nhóm phương thức | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
|---|---|---|---|
| ĐGNL/HSA | Từ 95 điểm, tương đương khoảng 19/30 | Chủ yếu 100–115 điểm tùy ngành | 85–102 điểm tùy ngành |
| V-SAT | Chưa áp dụng trong bảng 2023 | Chưa phải nhóm nổi bật trong bảng tổng hợp | Khoảng 300–366 điểm tùy ngành |
| Ngành/mã có mức cao đáng chú ý | Áp dụng ngưỡng chung | Kiểm toán, Ngân hàng & Tài chính quốc tế CLC đạt 115 | Kinh doanh quốc tế, Tài chính, Logistics, Hệ thống thông tin quản lý, Kế toán, Kiểm toán |
Một số điểm HSA/V-SAT năm 2025 đáng chú ý:
| Mã xét tuyển | Ngành/chương trình | HSA 2025 | V-SAT 2025 |
|---|---|---|---|
| IB01 | Kinh doanh quốc tế | 102 | 366 |
| FIN02 | Tài chính | 101 | 365 |
| IB02 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 101 | 364 |
| ACT04 | Kiểm toán | 100 | 361 |
| BANK02 | Ngân hàng | 100 | 362 |
| BANK03 | Ngân hàng số | 100 | 361 |
| ACT02 | Kế toán | 99 | 359 |
| BUS07 | Marketing | 99 | 359 |
| MIS01 | Hệ thống thông tin quản lý | 99 | 360 |
| LAW01 | Luật kinh tế | 98 | 356 |
6. Cách xét tuyển của Học viện Ngân hàng
6.1. Xét điểm thi tốt nghiệp THPT
Đây là phương thức quan trọng và phổ biến nhất. Năm 2025, Học viện Ngân hàng sử dụng nhiều tổ hợp như A00, A01, D01, D07, D09, D14, C00, C03. Tổ hợp gốc là D01; một số tổ hợp có quy định chênh lệch điểm, trong đó C00 và C03 cao hơn tổ hợp gốc D01 là 2,5 điểm trên thang 30.
Điểm cần chú ý là năm 2025 trường có cách quy đổi điểm khác so với giai đoạn 2023–2024. Với chương trình chuẩn và chương trình quốc tế, điểm xét tuyển được tính trên thang 40 rồi quy đổi về thang 30; với chương trình chất lượng cao, điểm xét tuyển tính trên thang 50 rồi quy đổi về thang 30.
6.2. Xét học bạ THPT
Phương thức học bạ phù hợp với thí sinh có kết quả học tập ổn định trong ba năm THPT. Theo thông tin tuyển sinh năm 2025, thí sinh cần đạt học lực giỏi năm lớp 12 và điểm trung bình cộng ba năm học của từng môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 8 trở lên.
Phương thức này không hề “dễ” hơn điểm thi THPT. Nhiều ngành của BAV có điểm học bạ rất cao, đặc biệt là các ngành Kinh doanh quốc tế, Logistics, Tài chính, Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Marketing.
6.3. Xét chứng chỉ quốc tế kết hợp học bạ
Đây là phương thức có lợi cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. Tuy nhiên, điểm chuẩn năm 2025 cho thấy việc có chứng chỉ chưa đủ, vì nhiều ngành vẫn yêu cầu điểm xét tuyển cao nếu muốn vào nhóm ngành hot.
6.4. Xét ĐGNL/HSA và V-SAT
Từ năm 2025, Học viện Ngân hàng sử dụng cả HSA và V-SAT trong hệ thống phương thức xét tuyển. Nhóm ngành có điểm HSA/V-SAT cao thường trùng với nhóm điểm thi THPT cao: Kinh doanh quốc tế, Tài chính, Logistics, Ngân hàng, Kiểm toán, Marketing, Hệ thống thông tin quản lý.
7. Nhận xét xu hướng điểm chuẩn Học viện Ngân hàng 2023–2025
7.1. Nhóm tài chính - ngân hàng vẫn giữ sức hút
Ngân hàng, Tài chính, Ngân hàng số, Công nghệ tài chính luôn nằm trong nhóm có điểm chuẩn tốt. Điều này phản ánh thương hiệu truyền thống của Học viện Ngân hàng trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và tài chính.
7.2. Luật kinh tế tăng sức cạnh tranh rõ rệt
Luật kinh tế là ngành nổi bật trong giai đoạn 2023–2025. Năm 2024, ngành này đạt 28,13 điểm ở tổ hợp C00/C03/D14/D15. Năm 2025, Luật kinh tế tổ hợp C00/C03 tiếp tục là ngành có điểm chuẩn cao nhất với 26,97 điểm.
7.3. Các ngành mới có sức hút ngay từ năm đầu
Năm 2025, các mã mới như Marketing, Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh, Thương mại điện tử chất lượng cao, Hoạch định và tư vấn tài chính, Hệ thống thông tin quản lý chất lượng cao xuất hiện trong bảng điểm chuẩn. Trong đó, Marketing đạt 24,72 điểm theo THPT, Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh đạt 23,84 điểm, cho thấy các ngành mới gắn với công nghệ và kinh doanh số đang có sức hút.
7.4. Không nên so sánh trực tiếp điểm 2025 với 2024
Vì năm 2025 có cách tính và quy đổi điểm khác, đặc biệt với chương trình chất lượng cao, thí sinh không nên nhìn thấy điểm 2025 thấp hơn 2024 rồi kết luận là “dễ vào hơn”. Cách đọc đúng là so sánh thứ hạng ngành trong cùng một năm, đồng thời theo dõi mức cạnh tranh của từng phương thức.
8. Kết luận
Điểm chuẩn Học viện Ngân hàng giai đoạn 2023–2025 cho thấy BAV vẫn là một trường có sức cạnh tranh cao trong nhóm đại học kinh tế - tài chính tại miền Bắc. Nếu tìm kiếm “review đại học Học viện Ngân hàng” hoặc “điểm chuẩn Đại học Học viện Ngân hàng”, thí sinh cần đặc biệt chú ý ba điểm: nhiều ngành có điểm đầu vào cao, cách tính điểm thay đổi theo từng năm, và mỗi phương thức xét tuyển có thang điểm khác nhau.
Với thí sinh muốn vào BAV, các ngành cần đặt mục tiêu cao gồm Luật kinh tế, Tài chính, Ngân hàng, Ngân hàng số, Kế toán, Kiểm toán, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Marketing, Hệ thống thông tin quản lý. Nếu xét bằng học bạ hoặc chứng chỉ quốc tế, mức cạnh tranh vẫn lớn, không nên xem đây là “đường dễ”.
Tóm lại, Học viện Ngân hàng là lựa chọn đáng cân nhắc với những bạn muốn theo đuổi tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, fintech, kinh doanh quốc tế, logistics, luật kinh tế hoặc dữ liệu kinh doanh. Tuy nhiên, để tăng khả năng trúng tuyển, thí sinh nên xem điểm chuẩn ít nhất ba năm, đọc kỹ thang điểm từng phương thức và đặt nguyện vọng theo chiến lược an toàn - vừa sức - mơ ước.